Phương pháp giải: - Đẹp fan, đẹp nết: Chỉ fan vừa bao gồm nét xinh từ bỏ hình thức bề ngoài vừa gồm nét xinh vào tâm tính. - Mặt tươi như hoa: Miêu tả phương diện mũi tươi tỉnh giấc, dễ thương nlỗi hoa. - Chữ nlỗi con kê bới: Chữ xấu.
Để giúp đỡ tiền bối, Hồ Phỉ mạo hiểm đến Thung lũng Dược Cốc, tìm thuốc trị thương cho Miêu Nhân Phụng. Phi Hồ Ngoại Truyện có nội dung về mối quan hệ tình ái giữa con trai của Hồ Nhất Đao là Hồ Phỉ (có ngoại hiệu Tuyết Sơn Phi Hồ) và Miêu Nhược Lan, con gái
Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sợi râu dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng. Cùng một loạt tính từ: nhọn hoắt, hủn hoẳn, giòn giã, bóng mỡ, đen nhánh, ngoàm ngoạp… Chi tiết miêu tả tính cách:
Việt nhìn từ mặt ý nghĩa Các phát ngôn lóng có những đặc điểm sau: về cấu trúc: các phát ngôn lóng được xây dựng trên mô hình câu của tiếng Việt, trong đó từ ngữ lóng chỉ chiếm một bộ phận chứ không phải là tất cả. về ngữ nghĩa: nội dung phát ngôn của tiếng
Động từ, trạng từ và tính từ Một động từ là một từ mà diễn tả một hành động - ví dụ: walk (đi bộ), work (làm việc), drive (lái xe). Những trạng từ là những từ miêu tả những hành động mà được mô tả bởi những động từ- xảy ra như thế nào. He walked slowly - (How did he walk? Slowly.) Anh ta đi bộ một cách chậm chạp (Anh ta đi bộ như thế nào?
Hôm nay, Gioitiengtrung.vn sẽ giới thiệu đến bạn bộ từ vựng siêu hay ho dùng để miêu tả ngoại hình nhé! Tích lũy và ghi chép hàng ngày chính là một trong những cách học từ vựng siêu hiệu quả! 1. Miêu tả vóc dáng. Tiếng Trung. Phiên âm. Nghĩa tiếng Việt. 纤细. /xiānxì/.
N4gVJp2. Miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh được coi là một trong những chủ đề thường gặp nhất đối với các bài kiểm tra năng lực tiếng Anh. Nếu bạn không đủ vốn từ vựng tiếng Anh về ngoại hình hoặc chưa từng tham khảo các bài văn miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn để triển khai dàn ý. Hãy cùng Hack Não Từ Vựng tìm hiểu một vài đoạn văn miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh dưới đây để tích lũy chuẩn bị cho bản thân mình nhé! Xem thêm Từ vựng tiếng Anh về ngoại hình 1. Miêu tả ngoại hình bố bằng tiếng Anh My father is my style role. I always want to become like him. He doesn’t look only handsome but also muscles. His face is quite square with a straight nose, i really like it. However, age is the most obvious on his skin. How many worries and struggling with time to make his skin with lines. My father is a doctor so that he is careful in everything. I love him so much. Dịch Bố của tôi là mẫu người tôi hướng đến. Tôi luôn luôn mong muốn được trở nên giống như ông ấy. Ông ấy không chỉ trông đẹp trai mà còn rất cơ bắp nữa. Mặt của ông ấy khá vuông cùng với chiếc mũi cao, tôi thực sự thích điều đó. Thế nhưng, tuổi là minh chứng rõ ràng nhất ở trên làn da của ông. Những lo âu và sự hi sinh cùng thời gian đã khiến cho làn da của ông ấy có những nếp nhăn. Bố của tôi là một bác sĩ vì vậy ông ấy rất cẩn thận trong mọi thứ. Tôi yêu ông ấy nhiều lắm. 2. Miêu tả ngoại hình bạn thân bằng tiếng Anh My best friend is a good boy named Duc. He is very tall and yellow-skinned with square face. He looks so well-built with black hair, bright black eyes and a straight nose. Particularly, he has a large brow, so he is very intelligent and he is good at almost all subjects. She always smiles rose – bud. To me, Duc is as wonderful as a Korea’s idol. Dịch Bạn thân của tôi là một chàng trai rất tốt tên là Đức. Anh ấy rất cao và có làn da vàng cùng khuôn mặt vuông chữ điền. Anh ấy trông rất khỏe mạnh cùng mái tóc đen, đôi mắt đen sáng và chiếc mũi cao. Đặc biệt, anh ta có chiếc trán rộng vì vậy anh ta rất thông mình và anh ấy học tốt ở hầu hết các môn học. Anh ấy luôn cười tươi như hoa. Với tôi, Đức đẹp tuyệt vời như một thần tượng Hàn Quốc. 3. Miêu tả ngoại hình người thân bằng tiếng Anh My family has four members. I have a younger sister and her name’s Thuan Anh. She is 8 years old. She is tall and thin. Her face is oval with a straight nose. It makes me envious because I don’t have a perfect nose like her. I always love her light skin and her long black hair. My younger sister is really beautiful in my eyes. In addition, my younger sister is a friendly and chatty person, which means she is fond of talking with me as well as her friends everyday. To me, she is a good girl and i’m really love her Dịch Gia đình tôi có bốn thành viên. Tôi có một cô em gái tên là Thuận Anh. Em ấy năm nay mới 8 tuổi. Em ấy cao và gầy. Gương mặt của em là trái xoan với một chiếc mũi cao. Điều đó làm tôi cảm thấy ghen tị bởi vì tôi không có cái mũi hoàn hảo như em ấy. Tôi luôn luôn yêu làn da sáng và mái tóc đen dài của em. Em gái tôi thực sự rất xinh đẹp trong mắt của tôi. Ngoài ra, em gái tôi là một người thân thiện và thích nói, em muốn được nói chuyện với tôi và bạn bè mỗi ngày. Với tôi, em là một cô bé tốt và tôi thực sự yêu em ấy. 4. Miêu tả ngoại hình mẹ bằng tiếng Anh Xem thêm Giải toán 8 Bài 3 Tính chất đường phân giác của tam giác My mom is definitely a humorous person who always wants to make us smile whenever we don’t. When I was young, she usually hugged us and told us bedtime stories. Until now, I still feel that my mother’s arms are more comforting than anyone else’s. I love my mother’s short blonde hair and her curved lips. She is also a compassionate person that taught me that I should help people if I can. Besides being a funny woman, my mom is romantic too. Dịch Mẹ tôi chắc chắn là một người vui tính, bà luôn muốn làm chúng tôi cười mỗi khi chúng tôi không cười. Khi tôi còn nhỏ, bà ấy thường ôm tôi và kể những câu chuyện trước khi đi ngủ. Cho đến tận bây giờ, tôi vẫn cảm thấy vòng tay của mẹ tôi êm ái hơn bất kì ai khác. Tôi yêu mái tóc vàng cắt ngắn và bờ môi cong của mẹ tôi. Bà ấy còn là một người nhân ái, người đã dạy tôi rằng tôi nên giúp đỡ mọi người khi tôi có thể. Ngoài việc vui tính thì mẹ tôi cũng lãng mạn nữa. Xem thêm Miêu tả ngôi nhà bằng tiếng Anh Các tính từ miêu tả ngoại hình con người Để có thể làm các bài văn, đoạn văn miêu tả ngoại hình con người hay thậm chí là qua lời nói thì chắc chắn rằng bạn cần một vốn từ vựng thật phong phú và đa dạng đúng không nào? Dưới đây là những tính từ miêu tả ngoại hình tiếng Anh đã được chúng mình chọn lọc, hãy lưu lại và tích lũy vốn từ cho bản thân nhé. 1. Tính từ miêu tả ngoại hình tiếng Anh Attractive ưa nhìn, cuốn hút Average / normal / medium height chiều cao trung bình Beautiful/ pretty đẹp Charming cuốn hút Chubby hơi béo Crow’s feet/ laughter lines vết chân chim ở khóe mắt Curvy có đường cong nhưng mũm mĩm Fit vóc dáng cân đối/ rất cuốn hút Flabby yếu ít tập thể dục Good looking ưa nhìn Gorgeous lộng lẫy, rất cuốn hút Ordinary bình thường Presentable có nét thông minh Shapely có eo nhỏ Short thấp Slender nhìn khỏe mạnh Tall cao Tattooed có hình xăm Thin/ skinny/ slim gầy Well-built to cao hơn người bình thường Wrinkles nếp nhăn Young trẻ trung Skin da Light skin da sáng Light-brown skin da vàng Châu Á Pale skin nhợt nhạt Photogenic ăn ảnh Tanned skin da ngăm Dark skin da tối Hair tóc Long hair tóc dài Short hair tóc ngắn Blonde/ fair hair có mái tóc vàng Red hair/ redhead có mái tóc cam Brown hair/ brunette có mái tóc nâu Nose hooked nose mũi khoằm và lớn Turned-up nose mũi hếch Long nose mũi dài Small nose mũi nhỏ Straight nose mũi thẳng Mouth large mouth miệng rộng Small mouth miệng nhỏ, chúm chím Curved lips môi cong Thin lips môi mỏng Full lips môi dài, đầy đặn 2. Miêu tả ngoại hình tính cách bằng tiếng Anh Altruistic vị tha Brave dũng cảm Careful cẩn thận Caring quan tâm mọi người Chaste giản dị, mộc mạc Chatty nói chuyện nhiều với bạn bè Clever khéo léo, tài giỏi Compassionate nhân ái Diligent chăm chỉ, cần cù Easy-going thân thiện Faithful chung thủy Funny vui tính Generous rộng lượng Gentle dịu dàng Graceful duyên dáng Hard-working chăm chỉ Humorous vui tính Kind tốt bụng, quan tâm mọi người Kind-hearted trái tim ấm áp Knowledgeable có kiến thức Neat ngăn nắp Patient nhẫn nại, kiên trì Popular được nhiều người yêu quý, biết đến Romantic lãng mạn Sensible tâm lý, hiểu mọi người Thoughtful suy nghĩ thấu đáo Thrifty tằn tiện, tiết kiệm Tidy ngăn nắp Understanding thấu hiểu Virtuous đoan chính, thảo hiền Wise hiểu biết rộng Các cụm từ miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh đơn giản 1. All skin and bone trông gầy gò, dáng vẻ da bọc xương Xem thêm Phân phối chương trình Ngữ văn 9 theo công văn 4040 Xem thêm Top 6 Bài văn hay và ý nghĩa về thầy cô nhân ngày 20-11 – Blog hay Ví dụ I don’t think that how much weight she’s lost. She’s all skin and bone! Tôi không nghĩ rằng cô ta đã sụt nào nhiêu cân. Nhìn cô ta như da bọc xương vậy! 2. Bald as a coot trông không có tóc, hói Xem thêm Phân phối chương trình Ngữ văn 9 theo công văn 4040 Xem thêm Top 6 Bài văn hay và ý nghĩa về thầy cô nhân ngày 20-11 – Blog hay Ví dụ Her had long hair as he was young, but now he is as bald as a coot. Hồi trẻ anh ta để tóc dài, giờ thì lại trọc lóc. 3. Cut a dash tạo ấn tượng nổi bật với diện mạo và quần áo thu hút. Xem thêm Phân phối chương trình Ngữ văn 9 theo công văn 4040 Xem thêm Top 6 Bài văn hay và ý nghĩa về thầy cô nhân ngày 20-11 – Blog hay Ví dụ My brother cut a dash at his school yesterday. He looked very handsome! Anh trai tôi thực sự nổi bật trong trường học của ông ta. Anh ấy nhìn thực sự rất đẹp trai! 4. Dead ringer for someone trông rất giống, dáng vẻ như một bản sao Xem thêm Phân phối chương trình Ngữ văn 9 theo công văn 4040 Xem thêm Top 6 Bài văn hay và ý nghĩa về thầy cô nhân ngày 20-11 – Blog hay Ví dụ He’s a dead ringer for his older brother. Anh ấy thực sự là bản sao của người anh trai. 5. Dressed to kill ăn mặc thời thượng nhằm thu hút sự chú ý. Xem thêm Phân phối chương trình Ngữ văn 9 theo công văn 4040 Xem thêm Top 6 Bài văn hay và ý nghĩa về thầy cô nhân ngày 20-11 – Blog hay Ví dụ Jane was dressed to kill at the party last night. Many men in the room couldn’t take their eyes off her! Jane ăn mặc cực kỳ thời thượng và xinh đẹp ở bữa tiệc tối qua. Đám đàn ông không thể rời mắt khỏi cô ấy! 6. Down at heel ngoại hình lôi thôi, luộm thuộm vì không có tiền. Xem thêm Phân phối chương trình Ngữ văn 9 theo công văn 4040 Xem thêm Top 6 Bài văn hay và ý nghĩa về thầy cô nhân ngày 20-11 – Blog hay Ví dụ Marie’s looking really down at heel. Is she going through a rough time? Dạo này Marie nhìn rất luộm thuộm, cô ấy đang gặp khó khăn gì à? 7. Not a hair out of place có ngoại hình hoàn hảo Xem thêm Phân phối chương trình Ngữ văn 9 theo công văn 4040 Xem thêm Top 6 Bài văn hay và ý nghĩa về thầy cô nhân ngày 20-11 – Blog hay Ví dụ John’s always looking groomed and smart – not a hair out of place! John lúc nào cũng xuất hiện một cách hoàn hảo, chải chuốt và sáng sủa! 8. Look a sight dáng vẻ tệ hại, không gọn gàng Xem thêm Phân phối chương trình Ngữ văn 9 theo công văn 4040 Xem thêm Top 6 Bài văn hay và ý nghĩa về thầy cô nhân ngày 20-11 – Blog hay Ví dụ Oh dear, what’s the matter with you? You look a sight today! Ôi trời, chuyện gì với con vậy? Nhìn con hôm nay thật tệ hại! 9. Look like a million dollars dáng vẻ đẹp đẽ, sang trọng Xem thêm Phân phối chương trình Ngữ văn 9 theo công văn 4040 Xem thêm Top 6 Bài văn hay và ý nghĩa về thầy cô nhân ngày 20-11 – Blog hay Ví dụ My mom looked like a million dollars in the dress I bought her! Mẹ tôi nhìn rất quyến rũ và sang trọng trong chiếc váy tôi tặng bà. 10. In rude health dáng vẻ khỏe khoắn Xem thêm Phân phối chương trình Ngữ văn 9 theo công văn 4040 Xem thêm Top 6 Bài văn hay và ý nghĩa về thầy cô nhân ngày 20-11 – Blog hay Ví dụ He run 10 kilometers a day. That’s why he is really in rude health. Anh ấy chạy bộ 10km một ngày, đó là lý do tại sao anh ấy nhìn khỏe khoắn như vậy. Trên đây Hack Não Từ Vựng đã cung cấp những đoạn văn, bài văn miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh cùng với đó là cụm từ, từ vựng tính từ miêu tả ngoại hình tiếng Anh thông dụng nhất. Hi vọng với bài viết này sẽ phần nào giúp bạn tích lũy được kiến thức cho bản thân để áp dụng vào bài tập, giao tiếp đời sống hàng ngày. Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công! Học ngay Từ vựng tiếng Anh về gia đình
Miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh là chủ đề thường xuyên xuất hiện trong các bài nói của IELTS và TOEIC. Nếu như không biết cách miêu tả và không đủ vốn từ vựng bạn sẽ khó đạt được điểm cao ở phần này. Hãy cùng Tôi Yêu Tiếng Anh tìm hiểu một số đoạn văn miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh cũng như các tính từ miêu tả ngoại hình thông dụng nhé. Nội dung bài viết1. Đoạn văn miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh2. Tính từ miêu tả ngoại hình con người bằng tiếng Anh3. Một số cụm từ miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh thông dụng Dưới đây là một số đoạn văn miêu tả ngoại hình của Tôi Yêu Tiếng Anh bạn có thể tham khảo nhé. Miêu tả ngoại hình bố bằng tiếng Anh Dad is my ideal type. My father’s figure is tall and muscular. He has broad shoulders and solid biceps. My father’s hair is a bit curly and shiny black. I inherited a high nose from my father. I like and am proud of this. However, anxiety and hardship were evident in his skin. My father’s skin is dull and has quite a lot of wrinkles. The doctor said that my father must be careful with his health. I love my father very much! Dịch nghĩa Bố là mẫu người lý tưởng của tôi. Bố tôi dáng người cao, vạm vỡ. Ông ấy có bờ vai rộng và bắp tay rắn chắc. Tóc bố tôi hơi xoăn và đen bóng. Tôi được thừa hưởng chiếc mũi cao từ bố. Tôi thích và tự hào về điều này. Tuy nhiên, sự lo lắng và khó khăn hiện rõ trên làn da của anh. Da của bố tôi xỉn màu và có khá nhiều nếp nhăn. Bác sĩ nói rằng bố tôi phải cẩn thận với sức khỏe của mình. Tôi yêu bố của mình rất nhiều! Miêu tả ngoại hình bạn thân bằng tiếng Anh My best friend is a beautiful girl named Hoa. She is tall and slender with a lovely face. Flowers look so cute with her blonde hair. My friend’s eyes are bright and black. It is really beautiful. The nose of the flower is very fox. The most impressive thing to me is her bright white teeth and smile. She laughed like a beautiful flower. To me, Hoa is the best and most beautiful best friend. I love her very much. Dịch nghĩa Bạn thân của tôi là một cô gái xinh đẹp tên là Hoa. Cô ấy cao và mảnh khảnh cùng khuôn mặt rất đáng yêu. Hoa trông thật dễ thương với mái tóc vàng của mình. Đôi mắt bạn tôi sáng và đen. Nó thật sự rất đẹp. Mũi của hoa rất cáo. Gây ấn tượng nhất với tôi là hàm răng trắng sáng và nụ cười của cô ấy. Cô ấy cười giống như một bông hoa xinh đẹp vậy. Với tôi, Hoa là người bạn thân tốt nhất và đẹp nhất. Tôi rất yêu quý cô ấy. Miêu tả ngoại hình mẹ bằng tiếng Anh To me, my mother is the most beautiful woman. The mother’s figure is not too tall, but very beautiful. Black eyes, a high nose, and a beautiful smallmouth create a harmonious face for my mother’s face. My mother’s hair is my favorite. Her hair is smooth and shiny black. It was waist-length. My mother has the gentle beauty of an old Vietnamese woman. However, with age, the mother’s skin is no longer smooth. Mom has more wrinkles and dullness than before. No matter what, mom is still the most beautiful person in my eyes. I love her so much! Dịch nghĩa Với tôi, mẹ là người phụ nữ đẹp nhất. Dáng người mẹ không quá cao nhưng lại rất đẹp. Đôi mắt đen, mũi cao và miệng nhỏ xinh tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho khuôn mặt của mẹ. Mái tóc của mẹ tôi là thứ tôi yêu thích nhất. Tóc bà suôn mượt và đen óng. nó dài đến ngang lưng. Mẹ tôi có vẻ đẹp hiền dịu của người phụ nữ Việt Nam xưa. Tuy nhiên, tuổi tác đã khiến da dẻ mẹ không còn mịn màng nữa. Mẹ có nhiều nếp nhăn hơn và sạm hơn nhiều so với trước. Dù có thế nào đi chăng nữa, mẹ vẫn là người đẹp nhất trong mắt tôi. Tôi yêu bà ấy rất nhiều! Miêu tả ngoại hình cô giáo bằng tiếng Anh My Math teacher’s name is Nguyet. Her figure was tall, slender. She has an oval face. Her eyes were glittering like stars. When I looked into her eyes, it felt like I was looking at a galaxy. Her nose is very high, creating accents for her face. What makes her attractive in the eyes of everyone in the way she dresses. Every day in class, she wears ao dai. Perhaps, I will never forget the image of my teacher in the ao dai standing on the podium. I really like my teacher. Dịch nghĩa Cô giáo dạy toán của tôi tên là Nguyệt. Dáng người cô cao, mảnh. Cô sở hữu một khuôn mặt trái xoan. Đôi mắt cô ấy long lanh như những vì sao. Khi nhìn vào mắt cô, tôi cảm giác giống như đang nhìn vào một dải ngân hà vậy. Mũi của cô rất khá cao, tạo điểm nhấn cho khuôn mặt. Điểm khiến trở lên cô thu hút trong mắt mọi người chính là cách ăn mặc. Mỗi ngày lên lớp, cô đều mặc áo dài. Có lẽ tôi sẽ chẳng thể nào quên được hình ảnh cô giáo tôi mặc chiếc áo dài đứng trên bục rất quý cô giáo của mình. 2. Tính từ miêu tả ngoại hình con người bằng tiếng Anh Trên đây, Tôi Yêu Tiếng Anh đã đưa ra cho bạn một số đoạn văn mẫu miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh. Sau khi tham khảo xong, bạn có thể bắt tay vào viết đoạn văn của chính mình. Để có thể viết được một đoạn văn hay thì bạn phải có một vốn từ vựng về tính từ miêu tả ngoại hình con người bằng tiếng Anh phong phú. Dưới đây là những từ vựng tiếng Anh miêu tả ngoại hình con người thông dụng Tính từ miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh Tính từ miêu tả hình dáng khuôn mặt Bright khuôn mặt sáng sủa; Fresh tươi tắn; Heart – shaped hình trái tim; High cheekbones gò má cao; High forehead trán cao; Oval hình trái xoan; Round tròn; Square vuông; Thin dài; Triangular có dạng hình tam giác; Wide rộng. Tính từ miêu tả da và nước da Baby – soft mềm như em bé; Creamy mịn; Greasy skin da nhờn; Olive-skinned da nâu, vàng nhạt; Pale nhợt nhạt; Pasty xanh xao; Peeling bong tróc; Spotless không tì vết; Sunburned bị cháy nắng. Tính từ miêu tả mắt Màu mắt Black đen; Brown Nâu; Blue xanh nước biển; Green xanh lá cây; Silver bạc; Amber màu hổ phách; Biểu lộ tình cảm Sad buồn; Happy vui; Sorrowful buồn bã; Haunted kiệt sức; Gentle lịch lãm; Warm ấm áp; Sly Láu cá; Bright sáng; Smile mắt cười; Tính từ miêu tả tóc Màu tóc Blackđen; Brown nâu; Blond vàng hoa; Honey – blond màu mật ong; Grey xám. Kiểu tóc Braids tết tóc; Bun búi tóc nhỏ; Pigtail tóc thắt bím; Straight tóc thẳng; Chopped tóc gợn sóng; Curly tóc xoăn; Lank tóc thẳng và rủ xuống; Frizzy tóc uốn; Bald hói. Tính từ miêu tả thân hình Big to; Chunky lùn, mập; Plump bụ bẫm, phúng phính; Skinny gầy trơ xương; Slight thon, gầy; Slim mảnh khảnh; Small nhỏ; Stout chắc, khỏe; Thin gầy. Miêu tả ngoại hình tính cách bằng tiếng Anh Altruistic vị tha; Brave dũng cảm; Careful cẩn thận; Caring quan tâm mọi người; Chaste giản dị, mộc mạc; Chatty nói chuyện nhiều với bạn bè; Clever khéo léo, tài giỏi; Compassionate nhân ái; Diligent chăm chỉ, cần cù; Easy-going thân thiện; Faithful chung thủy; Funny vui tính; Generous rộng lượng; Gentle dịu dàng; Graceful duyên dáng; Hard-working chăm chỉ; Humorous vui tính; Kind tốt bụng, quan tâm mọi người; Kind-hearted trái tim ấm áp; Knowledgeable có kiến thức; Neat ngăn nắp; Patient nhẫn nại, kiên trì; Popular được nhiều người yêu quý, biết đến; Romantic lãng mạn; Sensible tâm lý, hiểu mọi người; Thoughtful suy nghĩ thấu đáo; Thrifty tằn tiện, tiết kiệm; Tidy ngăn nắp; Understanding thấu hiểu; Virtuous đoan chính, thảo hiền; Wise hiểu biết rộng. 3. Một số cụm từ miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh thông dụng Ngoài những từ vựng miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh ở trên, Vẫn còn một số cụm từ miêu tả khác. Tôi Yêu tiếng Anh sẽ giúp bạn thống kê lại chúng nhé All skin and bone dáng vẻ da bọc xương, trông gầy gò Ví dụ Anna is only 41 pounds. She’s all skin and bone. Anna chỉ nặng 41 pound. Cô ấy toàn da bọc xương. Bald as a coot trông không có tóc, hói Ví dụ Mike used to make curly. Now he is bald as a coot. Mike đã từng làm xoăn. Nhưng bây giờ anh ấy lại trọc lóc Cut a dash tạo ấn tượng nổi bật với diện mạo và quần áo thu hút. Ví dụ Daniel really cuts a dash in his friends. Daniel thật sự nổi bật trong nhóm bạn bè. Dead ringer for someone trông rất giống, có dáng vẻ như một bản sao Ví dụ She’s a dead ringer for her older sister. Cô ấy thực sự là bản sao của chị gái mình. Down at heel vẻ ngoài lôi thôi, luộm thuộm vì khó khăn,không có tiền. Ví dụ John is looking really down at heel. Is he having a rough time? John trong lôi thôi, luộm thuộm. Anh ấy đang có một thời gian khó khăn à? Dressed to kill ăn mặc thời thượng mục đích nhằm thu hút sự chú ý. Ví dụ Jason is dressed to kill girls. Jason ăn mặc thời thượng để thu hút các bạn nữ. In rude health ngoại hình, dáng vẻ khỏe khoắn Ví dụ Mr. Smith is in rude health. Ông Smith là người có ngoại hình khỏe khoắn. Look a sight dáng vẻ tệ hại, không gọn gàng Ví dụ Oh Lisa, what’s wrong with you? You look a sight. Ôi Lisa, có chuyện gì với bạn vậy? Trông bạn thật tệ hại. Look like a million dollars dáng vẻ đẹp đẽ, sang trọng Ví dụ My lover looked like a million dollars in the vest I bought him! Người yêu của tôi trông đẹp và sang trọng khi mặc bộ vest mà tôi mua cho anh ấy! Not a hair out of place có ngoại hình hoàn hảo Jussie is not a hair out of place of the perfect. Therefore, she is loved by many people. Jussie có ngoại hình rất hoàn hảo. Vì vậy cô ấy được rất nhiều người yêu thích. Trên đây là một số đoạn văn mẫu miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh cũng như một số tính từ miêu tả ngoại hình con người. Hy vọng bài viết giúp bạn viết được đoạn văn cho mình dễ dàng hơn. Hãy theo dõi Tôi Yêu Tiếng Anh để được học thêm nhiều chủ đề cũng như mẹo học từ vựng đơn giản nhé. Chúc các bạn học tốt.!
Miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh là chủ đề thường xuyên xuất hiện trong các bài nói của IELTS và TOEIC. Nếu như không biết cách miêu tả và không đủ vốn từ vựng bạn sẽ khó đạt được điểm cao ở phần này. Hãy cùng Tôi Yêu Tiếng Anh tìm hiểu một số đoạn văn miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh cũng như các tính từ miêu tả ngoại hình thông dụng đây là một số đoạn văn miêu tả ngoại hình của Tôi Yêu Tiếng Anh bạn có thể tham khảo tả ngoại hình bố bằng tiếng AnhDad is my ideal type. My father’s figure is tall and muscular. He has broad shoulders and solid biceps. My father’s hair is a bit curly and shiny black. I inherited a high nose from my father. I like and am proud of this. However, anxiety and hardship were evident in his skin. My father’s skin is dull and has quite a lot of wrinkles. The doctor said that my father must be careful with his health. I love my father very much!Dịch nghĩa Bố là mẫu người lý tưởng của tôi. Bố tôi dáng người cao, vạm vỡ. Ông ấy có bờ vai rộng và bắp tay rắn chắc. Tóc bố tôi hơi xoăn và đen bóng. Tôi được thừa hưởng chiếc mũi cao từ bố. Tôi thích và tự hào về điều này. Tuy nhiên, sự lo lắng và khó khăn hiện rõ trên làn da của anh. Da của bố tôi xỉn màu và có khá nhiều nếp nhăn. Bác sĩ nói rằng bố tôi phải cẩn thận với sức khỏe của mình. Tôi yêu bố của mình rất nhiều!Miêu tả ngoại hình bạn thân bằng tiếng AnhMy best friend is a beautiful girl named Hoa. She is tall and slender with a lovely face. Flowers look so cute with her blonde hair. My friend’s eyes are bright and black. It is really beautiful. The nose of the flower is very fox. The most impressive thing to me is her bright white teeth and smile. She laughed like a beautiful flower. To me, Hoa is the best and most beautiful best friend. I love her very nghĩaBạn thân của tôi là một cô gái xinh đẹp tên là Hoa. Cô ấy cao và mảnh khảnh cùng khuôn mặt rất đáng yêu. Hoa trông thật dễ thương với mái tóc vàng của mình. Đôi mắt bạn tôi sáng và đen. Nó thật sự rất đẹp. Mũi của hoa rất cáo. Gây ấn tượng nhất với tôi là hàm răng trắng sáng và nụ cười của cô ấy. Cô ấy cười giống như một bông hoa xinh đẹp vậy. Với tôi, Hoa là người bạn thân tốt nhất và đẹp nhất. Tôi rất yêu quý cô tả ngoại hình mẹ bằng tiếng AnhTo me, my mother is the most beautiful woman. The mother’s figure is not too tall, but very beautiful. Black eyes, a high nose, and a beautiful smallmouth create a harmonious face for my mother’s face. My mother’s hair is my favorite. Her hair is smooth and shiny black. It was waist-length. My mother has the gentle beauty of an old Vietnamese woman. However, with age, the mother’s skin is no longer smooth. Mom has more wrinkles and dullness than before. No matter what, mom is still the most beautiful person in my eyes. I love her so much!Dịch nghĩaVới tôi, mẹ là người phụ nữ đẹp nhất. Dáng người mẹ không quá cao nhưng lại rất đẹp. Đôi mắt đen, mũi cao và miệng nhỏ xinh tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho khuôn mặt của mẹ. Mái tóc của mẹ tôi là thứ tôi yêu thích nhất. Tóc bà suôn mượt và đen óng. nó dài đến ngang lưng. Mẹ tôi có vẻ đẹp hiền dịu của người phụ nữ Việt Nam xưa. Tuy nhiên, tuổi tác đã khiến da dẻ mẹ không còn mịn màng nữa. Mẹ có nhiều nếp nhăn hơn và sạm hơn nhiều so với trước. Dù có thế nào đi chăng nữa, mẹ vẫn là người đẹp nhất trong mắt tôi. Tôi yêu bà ấy rất nhiều!Miêu tả ngoại hình cô giáo bằng tiếng AnhMy Math teacher’s name is Nguyet. Her figure was tall, slender. She has an oval face. Her eyes were glittering like stars. When I looked into her eyes, it felt like I was looking at a galaxy. Her nose is very high, creating accents for her face. What makes her attractive in the eyes of everyone in the way she dresses. Every day in class, she wears ao dai. Perhaps, I will never forget the image of my teacher in the ao dai standing on the podium. I really like my nghĩaCô giáo dạy toán của tôi tên là Nguyệt. Dáng người cô cao, mảnh. Cô sở hữu một khuôn mặt trái xoan. Đôi mắt cô ấy long lanh như những vì sao. Khi nhìn vào mắt cô, tôi cảm giác giống như đang nhìn vào một dải ngân hà vậy. Mũi của cô rất khá cao, tạo điểm nhấn cho khuôn mặt. Điểm khiến trở lên cô thu hút trong mắt mọi người chính là cách ăn mặc. Mỗi ngày lên lớp, cô đều mặc áo dài. Có lẽ tôi sẽ chẳng thể nào quên được hình ảnh cô giáo tôi mặc chiếc áo dài đứng trên bục rất quý cô giáo của thêm Viết về người nổi tiếng bằng tiếng Anh2. Tính từ miêu tả ngoại hình con người bằng tiếng AnhTrên đây, Tôi Yêu Tiếng Anh đã đưa ra cho bạn một số đoạn văn mẫu miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh. Sau khi tham khảo xong, bạn có thể bắt tay vào viết đoạn văn của chính mình. Để có thể viết được một đoạn văn hay thì bạn phải có một vốn từ vựng về tính từ miêu tả ngoại hình con người bằng tiếng Anh phong phú. Dưới đây là những từ vựng tiếng Anh miêu tả ngoại hình con người thông dụngTính từ miêu tả ngoại hình bằng tiếng AnhTính từ miêu tả hình dáng khuôn mặtBright khuôn mặt sáng sủa;Fresh tươi tắn;Heart – shaped hình trái tim;High cheekbones gò má cao;High forehead trán cao;Oval hình trái xoan;Round tròn;Square vuông;Thin dài;Triangular có dạng hình tam giác;Wide từ miêu tả da và nước daBaby – soft mềm như em bé;Creamy mịn;Greasy skin da nhờn;Olive-skinned da nâu, vàng nhạt;Pale nhợt nhạt;Pasty xanh xao;Peeling bong tróc;Spotless không tì vết;Sunburned bị cháy từ miêu tả mắtMàu mắtBlack đen;Brown Nâu;Blue xanh nước biển;Green xanh lá cây;Silver bạc;Amber màu hổ phách;Biểu lộ tình cảmSad buồn;Happy vui;Sorrowful buồn bã;Haunted kiệt sức;Gentle lịch lãm;Warm ấm áp;Sly Láu cá;Bright sáng;Smile mắt cười;Tính từ miêu tả tócMàu tóc Blackđen;Brown nâu;Blond vàng hoa;Honey – blond màu mật ong; Grey tóc Braids tết tóc;Bun búi tóc nhỏ; Pigtail tóc thắt bím;Straight tóc thẳng;Chopped tóc gợn sóng; Curly tóc xoăn;Lank tóc thẳng và rủ xuống;Frizzy tóc uốn;Bald từ miêu tả thân hìnhBig to;Chunky lùn, mập;Plump bụ bẫm, phúng phính;Skinny gầy trơ xương;Slight thon, gầy;Slim mảnh khảnh;Small nhỏ;Stout chắc, khỏe;Thin tả ngoại hình tính cách bằng tiếng AnhAltruistic vị tha;Brave dũng cảm;Careful cẩn thận;Caring quan tâm mọi người;Chaste giản dị, mộc mạc;Chatty nói chuyện nhiều với bạn bè;Clever khéo léo, tài giỏi;Compassionate nhân ái;Diligent chăm chỉ, cần cù;Easy-going thân thiện;Faithful chung thủy;Funny vui tính;Generous rộng lượng;Gentle dịu dàng;Graceful duyên dáng;Hard-working chăm chỉ;Humorous vui tính;Kind tốt bụng, quan tâm mọi người;Kind-hearted trái tim ấm áp;Knowledgeable có kiến thức;Neat ngăn nắp;Patient nhẫn nại, kiên trì;Popular được nhiều người yêu quý, biết đến;Romantic lãng mạn;Sensible tâm lý, hiểu mọi người;Thoughtful suy nghĩ thấu đáo;Thrifty tằn tiện, tiết kiệm;Tidy ngăn nắp;Understanding thấu hiểu;Virtuous đoan chính, thảo hiền;Wise hiểu biết Một số cụm từ miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh thông dụngNgoài những từ vựng miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh ở trên, Vẫn còn một số cụm từ miêu tả khác. Tôi Yêu tiếng Anh sẽ giúp bạn thống kê lại chúng nhéAll skin and bone dáng vẻ da bọc xương, trông gầy gòVí dụ Anna is only 41 pounds. She’s all skin and bone.Anna chỉ nặng 41 pound. Cô ấy toàn da bọc xương.Bald as a coot trông không có tóc, hói Ví dụ Mike used to make curly. Now he is bald as a coot.Mike đã từng làm xoăn. Nhưng bây giờ anh ấy lại trọc lócCut a dash tạo ấn tượng nổi bật với diện mạo và quần áo thu hút. Ví dụ Daniel really cuts a dash in his friends.Daniel thật sự nổi bật trong nhóm bạn bè.Dead ringer for someone trông rất giống, có dáng vẻ như một bản saoVí dụ She’s a dead ringer for her older sister.Cô ấy thực sự là bản sao của chị gái mình.Down at heel vẻ ngoài lôi thôi, luộm thuộm vì khó khăn,không có tiền. Ví dụ John is looking really down at heel. Is he having a rough time?John trong lôi thôi, luộm thuộm. Anh ấy đang có một thời gian khó khăn à?Dressed to kill ăn mặc thời thượng mục đích nhằm thu hút sự chú ý. Ví dụ Jason is dressed to kill girls.Jason ăn mặc thời thượng để thu hút các bạn nữ.In rude health ngoại hình, dáng vẻ khỏe khoắn Ví dụ Mr. Smith is in rude health.Ông Smith là người có ngoại hình khỏe khoắn.Look a sight dáng vẻ tệ hại, không gọn gàngVí dụ Oh Lisa, what’s wrong with you? You look a sight.Ôi Lisa, có chuyện gì với bạn vậy? Trông bạn thật tệ hại.Look like a million dollars dáng vẻ đẹp đẽ, sang trọngVí dụ My lover looked like a million dollars in the vest I bought him!Người yêu của tôi trông đẹp và sang trọng khi mặc bộ vest mà tôi mua cho anh ấy!Not a hair out of place có ngoại hình hoàn hảo Jussie is not a hair out of place of the perfect. Therefore, she is loved by many people.Jussie có ngoại hình rất hoàn hảo. Vì vậy cô ấy được rất nhiều người yêu thích.Trên đây là một số đoạn văn mẫu miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh cũng như một số tính từ miêu tả ngoại hình con người. Hy vọng bài viết giúp bạn viết được đoạn văn cho mình dễ dàng hơn. Hãy theo dõi Tôi Yêu Tiếng Anh để được học thêm nhiều chủ đề cũng như mẹo học từ vựng đơn giản các bạn học tốt.!
QMI Education – Hãy cùng Tiếng Việt Online tìm hiểu về tính từ trong tiếng Việt nhé!I. ĐỊNH NGHĨA – TÍNH TỪ Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái….Và có ba loại tính từ đặc trưng Tính từ chỉ đặc điểm, tính từ chỉ tính chất, tính từ chỉ trạng từ thường được đặt sau danh từ quả táo đỏII. PHÂN LOẠI TÍNH TỪ 1. TÍNH TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂMĐặc điểm là nét riêng biệt của một sự vật nào đó có thể là người, con vật, đồ vât, cây cối,…. Đặc điểm của một vật chủ yếu là đặc điểm bên ngoài ngoại hình mà ta có thể nhận biết trực tiếp qua mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi,… Đó là các nét riêng, vẻ riêng về màu sắc, hình khối, hình dáng, âm thanh,…của sự vật. Đặc điểm của một vật cũng có thể là đặc điểm bên trong mà qua quan sát,suy luận, khái quát,…ta mới có thể nhận biết được. Đó là các đặc điểm về tính tình, tâm lí, tính cách của một người, độ bền, giá trị của một đồ vật… Nhưng chủ yếu sẽ thiên về đặc điểm bên ngoài từ chỉ đặc điểm bên ngoài xinh, đẹp, cao, thấp, rộng, hẹp, xanh, đỏ,…Ví dụ Cô gái kia cao quá!Lá cây chuyển vàng vào mùa từ chỉ đặc điểm bên trong chăm chỉ, ngoan, bền, chắc,…Ví dụ Con gái tôi học lớp 7. Bé rất vali này rất TÍNH TỪ CHỈ TÍNH CHẤTĐây cũng là để chỉ đặc điểm riêng của sự vật, hiện tượng. Bao gồm cả tính chất xã hội, hiện tượng cuộc sống hay thiên nhiên. Tính từ này chủ yếu thể hiện những đặc điểm phẩm chất bên trong. Những thứ mà chúng ta không nhìn được, không quan sát hay sờ, ngửi được. Mà chúng ta phải quan sát, phân tích, tổng hợp mới có thể biết được. Có những tính từ chỉ tính chất thường gặp sau Tốt, xấu, ngoan, hư, nặng ,nhẹ, sâu sắc, thân thiện, vui vẻ, hiệu quả, thiết thực, dễ gần, hào phóng, lười biếng…Ví dụ về từ chỉ tính chấtTính chất là đặc điểm riêng, dùng để phân biệt sự vật này với sự vật khácVí dụ Tính chất của nước là không màu không mùi, không vịTính chất của metan là nhẹ, không màu, không mùiBuổi đi chơi hôm nay rất thú ấy rất lười TÍNH TỪ CHỈ TRẠNG THÁITính từ chỉ trạng thái là những từ chỉ tình trạng của con người, sự vật, hiện tượng trong một khoảng thời gian ngắn hoặc dài. Từ này biểu đạt hiện tượng khách quan trong cuộc sống. Một số tính từ trạng thái thường gặp hôn mê, ốm, khỏe, khổ, đau, yên tĩnh, ồn ào…Ví dụ Thành phố náo bị ốm nên tôi không thể đi học MỘT SỐ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG VIỆT1. TÍNH TỪ MIÊU TẢ TÍNH CÁCH CON NGƯỜIVề tính cách con người có một số tính từ miêu tả tính cách tiếng Việt như Chăm chỉ – lười biếng, biếng nhácThông minh – ngu dốtNhanh nhẹn – chậm chạmCẩn thận, chu đáo – cẩu thảThật thà – lươn lẹotốt bụng – xấu tínhDễ gần – khó gầnĐiềm đạm – nóng nảy, nóng tính, cộc cằnDễ tính – khó tínhNiềm nở – lãnh đạm, lạnh lùngHam học – lười học2. TÍNH TỪ MIÊU TẢ HƯƠNG VỊVề hương vị, tiếng Việt có một số tính từ như sau mặn, đặm, vừa phải – nhạt, lạtNgọt, đắng, cay, chát, nóng, lạnh, nồng, chua, tanhthơm, thối, thum thủm, thoang thoảng, nồng nặc3. TÍNH TỪ CHỈ MỨC ĐỘCao – thấp – vừa phải, nặng – nhẹ, nghiêm trọng – nhẹ, bình thường, nhanh – chậm,Để có thêm nhiều bài học bổ ích, vui lòng liên hệQMI EDUCATION->>> Đăng ký tư vấn Inbox 024 3869 1999Hotline 0914 154 668Mail tuvanqmi số 14 TrungYên 3, Cầu Giấy, Hà Nội
Ôn tập môn Tiếng Việt 5Từ ngữ miêu tả đôi mắt được VnDoc sưu tầm và tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy Tiếng Việt 5. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài hỏi Từ ngữ miêu tả đôi mắt?Trả lờiCác từ ngữ miêu tả đôi mắt đen láy, long lanh, bồ câu, diều hâu, một mí, ti hí...1. Tính từ miêu tả ngoại hình con người a Miêu tả mái tóc. đen nhánh, đen mượt, đen mướt, đen huyền, hoa râm, muối tiêu, bạc phơ, mượt mà, mượt như tơ, óng ả, óng mượt, óng chuốt, lơ thơ, xơ xác, cứng như rễ tre, dày dặn, lưa thưa,... b Miêu tả đôi mắt. một mí, hai mí, bồ câu, ti hí, đen láy, linh lợi, linh hoạt, sắc sảo, tinh anh, gian giảo, soi mói, long lanh, mờ đục, lờ đờ, lim dim, mơ màng,... c Miêu tả khuôn mặt trái xoan, thanh tú, nhẹ nhõm, vuông vức, vuông chữ điền, đầy đặn, bầu bĩnh, phúc hậu, mặt choắt, mặt ngựa, mặt lưỡi cày,... d Miêu tả làn da trắng trẻo, trắng nõn nà, trắng hồng, trắng như trứng gà bóc, đen sì, ngăm đen, ngăm ngăm, bánh mật, đỏ như đồng hun, mịn màng, mát rượi, mịn như nhung, nhẵn nhụi, căng bóng, nhăn nheo, sần sùi, xù xì, thô ráp,... e Miêu tả vóc người vạm vỡ, mập mạp, to bè bè, lực lưỡng, cân đối, thanh mảnh, nho nhã, thanh tú, vóc dáng thư sinh, còm nhom, gầy đét, dong dỏng, tầm thước, cao lớn, thấp bé, lùn tịt,... Miêu tả hàm răng trắng bóng, đều đặn như những hạt bắp, răng khểnh duyên dáng, đen bóng, móm mém, ... Miêu tả đôi tay thon thả, chai sạn, thô kệch, tay búp măng, mũm mĩm, thô ráp, trắng nõn, móng tay dài, móng tay cắt gọn gàng,.... Miêu tả cái miệng chúm chím, nhỏ nhắn, môi dày, môi mỏng, xinh xinh, mềm mại, hồng phớt, thâm xì, nứt nẻ, nứt toác, ....2. Tính từ miêu tả tính cách con người- Tính từ miêu tả tính cách được chia thành 2 loại tính tốt và tính xấu dựa theo các chuẩn mực đạo đức của xã Người có tính tốt sẽ khiến những người xung quanh cảm thấy dễ chịu, hài lòng, nhiều khi mến phục và yêu quý nhưng cũng dễ bị lợi dụng. Một vài tính từ miêu tả tính tốt như khiêm tốn, vị tha, khoan dung, kiên nhẫn, lễ phép, chừng Ngược lại, người có tính xấu thường gây ra những tai hại hay bực bội cho người khác nên hay bị ghét và lên án. Một vài tính từ miêu tả tính xấu như ích kỉ, khoe khoang, gian trá, nhẫn tâm, ác Xác định tính từ trong tiếng ViệtViệc phân biệt tính từ trong tiếng Việt có phần hơi phức tạp, vì nhiều khi tính từ có dạng như động từ hoặc danh từ. Chẳng hạn, khi nói “cuộc sống thành thị” thì thành thị vừa có thể coi là danh từ vừa có thể coi là tính từ, hoặc trong “hành động ăn cướp” thì ăn cướp vừa có thể coi là động từ vừa có thể coi là tính từ. Chính vì vậy, người ta thường phân biệt trong tiếng Việt hai loại tính từ Tính từ tự thân Là những tính từ chỉ có chức năng biểu thị phẩm chất, màu sắc, kích thước, hình dáng, âm thanh, hương vị, mức độ, dung lượng… của sự vật hay hiện tượng, ví dụ– Tính từ chỉ phẩm chất tốt, xấu, sạch, bẩn, đúng, sai, hèn nhát.– Tính từ chỉ màu sắc xanh, đỏ, tím, vàng, xám, đen, trắng, nâu.– Tính từ chỉ kích thước cao, thấp, rộng, hẹp, dài, ngắn, to, nhỏ, bé, khổng lồ, tí hon, mỏng, dày.– Tính từ chỉ hình dáng vuông, tròn, cong, thẳng, quanh co.– Tính từ chỉ âm thanh ồn, ồn ào, trầm, bổng, vang.– Tính từ chỉ hương vị thơm, thối, hôi, cay, nồng, ngọt, đắng, chua, tanh.– Tính từ chỉ cách thức, mức độ xa, gần, đủ, nhanh, chậm, lề mề.– Tính từ chỉ lượng/dung lượng nặng, nhẹ, đầy, vơi, nông, sâu, vắng, đông.=> Việc phân loại tính từ như trên chỉ mang tính tương đối vì trong tiếng Việt tính từ có thể được sử dụng trong chức năng của trạng từ và khi ấy ý nghĩa của tính từ có thể thay đổi. Ví dụ, so sánh– Anh ấy cao 1m75/ Tôi đánh giá cao khả năng của anh ấy.– Cái vali này rất nhẹ/ Chiếc thuyền lướt nhẹ trên sông. Tính từ không tự thân Là những từ vốn không phải là tính từ mà là những từ thuộc các nhóm từ loại khác ví dụ danh từ, động từ nhưng được sử dụng như là tính từ. Tính từ loại này chỉ có thể xác định được trên cơ sở quan hệ của chúng với các từ khác trong cụm từ hay câu. Bình thường, nếu không có quan hệ với các từ khác, chúng không được coi là tính từ. Như vậy, đây là loại tính từ lâm thời. Tuy nhiên, khi được sử dụng làm tính từ, các danh từ hoặc động từ sẽ có ý nghĩa hơi khác với ý nghĩa vốn có của chúng, thường thì đó là ý nghĩa khái quát hơn. Chẳng hạn, khi nói “hành động ăn cướp” thì ăn cướp thường có ý nghĩa “giống như ăn cướp” hay “có tính chất giống như ăn cướp” chứ không phải là ăn cướp thật.=> Vì vậy, việc nhận biết tính từ loại này sẽ giúp ta hiểu đúng ý nghĩa của từ được sử dụng. Trong tiếng Việt có các loại tính từ không tự thân sau đây * Tính từ do danh từ chuyển loại. Ví dụ công nhân trong vải xanh công nhân; nhà quê trong cách sống nhà quê; cửa quyền trong thái độ cửa quyền; sắt đá trong trái tim sắt đá; côn đồ trong hành động côn đồ. * Tính từ do động từ chuyển loại. Ví dụ chạy làng trong thái độ chạy làng; đả kích trong tranh đả kích; phản đối trong thư phản đối; buông thả trong lối sống buông thả.4. Cách tạo tính từ ghép trong tiếng ViệtTính từ ghép trong tiếng Việt có thể được tạo ra bằng những cách sau đây– Ghép một tính từ với một tính từ, ví dụ xinh đẹp, cao lớn, to béo, đắng cay, ngay thẳng, mau chóng, khôn ngoan, ngu đần.– Ghép một tính từ với một danh từ, ví dụ méo miệng, to gan, cứng đầu, cứng cổ, ngắn ngày, vàng chanh– Ghép một tính từ với một động từ, ví dụ khó hiểu, dễ chịu, chậm hiểu, dễ coi, khó nói.– Láy tính từ gốc, nghĩa là lặp lại toàn bộ hoặc một bộ phận của tính từ gốc để tạo ra tính từ mới. Ví dụ đen đen, trăng trắng, đo đỏ, vàng vàng, nâu nâu; sạch sẽ, may mắn, chậm chạp, nhanh nhẹn, đắt đây VnDoc đã giới thiệu nội dung bài Từ ngữ miêu tả đôi mắt. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm một số chuyên mục Lý thuyết Tiếng Việt 5, Tập làm văn lớp 5, Kể chuyện lớp 5, Luyện từ và câu lớp 5, Cùng em học Tiếng Việt lớp 5.
tính từ miêu tả ngoại hình tiếng việt